Thư viện Trường TH Thanh Hải - Thanh Hà - Hải Dương
Bồi Dưỡng HSG ôn vào lớp 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hường
Ngày gửi: 18h:36' 27-07-2021
Dung lượng: 269.0 KB
Số lượt tải: 727
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hường
Ngày gửi: 18h:36' 27-07-2021
Dung lượng: 269.0 KB
Số lượt tải: 727
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I. ÔN TẬP KIẾN THỨC NGỮ PHÁP VÀ CÁC BÀI TẬP ỨNG DỤNG
I. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, TÍNH TỪ SỞ HỮU VÀ ĐẠI TỪ SỞ HỮU
- Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu.
Ví dụ: - He is a good student in my class. (Anh ấy là học sinh giỏi của lớp tôi.)
- Lan and Huong like music very much. (Lan và Hương rất thích âm nhạc.)
- Tính từ sở hữu chỉ sự sở hữu của người hoặc vật.
Ví dụ: - This is my schoolbag and that is your schoolbag. (Đây là cặp sách của tôi và kia là của bạn.)
- Her bike is old but his bike is new. (Xe đạp của cô ấy cũ rồi nhưng xe của anh ấy con rất mới.)
- Đại từ sở hữu thay thế cho tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó.
Ví dụ: - Her house is beautiful but mine is not. (Nhà của cô ấy đẹp nhưng nhà của tôi thì không.)
- Their school is small but ours is large. (Trường của họ nhỏ nhưng trường của chúng tôi lớn.)
Đại từ nhân xưng
Tính từ sở hữu
Đại từ sở hữu
I
MY
MINE
YOU
YOUR
YOURS
HE
HIS
HIS
SHE
HER
HER
IT
ITS
ITS
WE
OUR
OURS
YOU
YOUR
YOURS
THEY
THEIR
THEIRS
* Cách thành lập sở hữu cách của danh từ:
- Thêm dấu sở hữu “’s” vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều có dạng đặc biệt không tận cùng là “s”.
A pupil’s pens: những chiếc bút chì của một bạn học sinh.
The men’s cars: những chiếc xe ô tô của những người đàn ông.
- Thêm dấu sở hữu “’” vào sau danh từ tận cùng là (s)
These pupils’ pens: những chiếc bút của những bạn học sinh này.
Those students’ bags: những chiếc cặp sách của những học sinh kia.
* Chú ý:
- Những danh từ số ít có tận cùng là “-s” được thành lập bằng cả hai cách:
The bus’ chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)
The bus’s chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)
- Nhóm danh từ được thành lập theo cách đánh dấu sở hữu vào danh từ cuối.
John and Brad’s house (nhà của John and Brad.)
Hien, Nga and Linh’s teacher (thầy giáo của Hiên, Nga và Linh.)
Bài tập áp dụng:
C. Em hãy chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống.
1. This is ___________ (my/ I) book that is _________ (your/ you) book.
2. Music is __________ (I/ my) favourite subject.
3. __________ (I/ My) want to be a teacher and ___________ (my / me) sister wants to be a doctor.
4. Mai likes English but _________ (her / she) brother doesn’t.
5. _______________ (Nam and Lan’s teacher/ Nam and Lan teacher) is very nice and friendly.
6. Hoa’s pencil case ___________ (is/ are) blue. ___________ (Her/ She) friends’ pencil case are violet.
7. _________________ (Those student’s school bags/ Those students’ school bags) are very heavy.
8. What is _____________ (your/ you) father’s job?
- ___________________(He/ His) is an engineer.
9. How old _______________ (are/ is) ______________ (your/ you) sister?
- _______________ (She/ Her) is ten years old.
10. ____________ (The women’s bikes/ The womens’ bikes) are new but ___________ (the men’s bikes/ the men’s bikes) are old.
C. Em hãy chọn một trong 3 phương án sau để hoàn thành câu.
1. The bird sang _____________ (its/ it/ it’s) happy tune.
2. Listen to _____________ (her/ hers/ her’s) carefully.
3. _____________ (His/ He/ She) uncle is a doctor. He is a nice person.
4. That old man is kind to _______________ (our/ us/ we).
5. William and Tracy love _____________ (their/ theirs/ they) dogs so much.
6. My car is new, but ____________ (her/ hers/ she) is old.
7. The teacher told ____________ (us/ our/ we) an interesting story.
8. I want to sit between you and ______________ (he/ him/ his).
9. She has an apple in ___________ (she/ her/ hers)
 





